images/upload/BannerWebKhoaDuoc-02.png
CÁC MỤC CHÍNH
TIN NỘI BỘ
TRA BÀI VIẾT
<Tháng Tám 2019>
HaiBaNămSáuBảyCN
2930311234
567891011
12131415161718
19202122232425
2627282930311
2345678
LIÊN KẾT
THỐNG KÊ
Lượt truy cập : 10.170.798
Hóa lý
Giới thiệu Bộ môn Hóa lý Dược - Cập nhật : 07/05/2019

Lịch sử hình thành

Bộ môn Hóa lý (tiền thân của bộ môn Hóa Lý Dược hiện nay) được thành lập từ năm 1976, do kỹ sư Nguyễn Thị Huỳnh Mai làm chủ nhiệm, DS.Đào Đại Cường phụ trách phòng thí nghiệm Hóa lý, nhân sự lúc bấy giờ có: DS.Hoàng Thị Thanh Hà và nhân viên Nguyễn Thị Mai.

Đầu năm 1978, DS.Nguyễn Thanh Hằng từ Hà Nội được phân công về và DS.Thanh Hà nghỉ hưu.

Đầu năm 1979, DS.Đỗ Minh Quang được phân công về bộ môn Hóa lý và DS.Thanh Hằng được điều về bộ môn Dược liệu.

Năm 1980, DS.Đào Đại Cường chuyển công tác sang Khoa Y, DS.Đỗ Minh Quang là giảng viên phụ trách phòng thí nghiệm Hóa lý.

Năm 1983, PGS.Mai Long và kỹ thuật viên Nguyễn Thị Thu Vân về làm việc tại bộ môn Hóa lý.

Năm 1984, DS.Lê Hồng Mỹ tiếp tục về Hóa lý.

Năm 1985, DS.Lê Minh Lý được chuyển từ bộ môn Hóa vô cơ sang. Năm 1987, DS.Minh Lý xin thôi việc đi đoàn tụ gia đình.

Năm 1989, DS.Hồng Mỹ xin thôi việc. Năm 1990, DS.Đỗ Minh Quang là phó chủ nhiệm bộ môn Hóa lý.

Năm 1992, DS.Nguyễn Cao Hoàn xin về bộ môn và đến xin thôi việc năm 1997. DS.Trần Tuấn Long xin về bộ môn và xin thôi việc năm 1996.

Năm 1996, PGS.Mai Long nghỉ hưu và năm 1998 kỹ sư Nguyễn Thị Huỳnh Mai nghỉ hưu.

Năm 1998, DS.Trần Phi Hoàng Yến về làm việc tại bộ môn và đi học tiến sĩ tại Hàn Quốc từ 01/ 2004 đến năm 2008 trở về công tác tại bộ môn cho đến nay.

Năm 2000, DS.Lê Minh Uyên xin vào bộ môn và xin thôi việc năm 2004.

Năm 2002, TS.Đỗ Minh Quang giữ chức vụ Quyền chủ nhiệm bộ môn.

Tháng 10/2004, DS.Trần Lê Tuyết Châu được phân công về bộ môn Hoá lý. Sau đó đi học tiến sĩ tại đại học Paris-Sud (Pháp) từ năm 2011 đến 12/2014 và trở về công tác tại bộ môn đến nay.

Tháng 10/2005, DS.Dương Phước An được phân công về bộ môn Hóa lý, sau đó học Thạc sĩ từ năm 2008 đến năm 2010.

Năm 2014, TS. Trương Công Trị về công tác tại bộ môn Hóa Lý Dược.

Năm 2016, PGS.TS. Đỗ Minh Quang nghỉ hưu. DSTH. Lê Thị Hồng Điệp từ Bộ môn Hóa Dược được điều chuyển về bộ môn Hóa Lý Dược làm kỹ thuật viên. 

Tháng 09/2016, PGS.TS. Trần Phi Hoàng Yến tiếp nhận chức vụ trưởng Bộ môn Hóa Lý Dược cho đến nay.

Hướng nghiên cứu

Hướng nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu những dấu hiệu tương đồng về cơ chế gây tổn thương tế bào thần kinh, dẫn đến suy giảm trí nhớ của TMT với các tín hiệu của các bệnh lý như Alzheimer, Parkinson.
Hướng nghiên cứu ứng dụng
- Nghiên cứu cải thiện sinh khả dụng của các cao chiết từ cây thuốc tiềm năng trong điều trị các bệnh lý về suy giảm trí nhớ và tổn thương tế bào thần kinh thông qua các kỹ thuật bào chế (điều chế các hệ phân tán nano chứa cao chiết để cải thiện tính tan của thành phần có tác dụng dược lý trong cao chiết).
- Xây dựng các mô hình gây bệnh trên thần kinh trung ương (mô hình gây suy giảm trí nhớ, mô hình gây run, mô hình gây nghiện…) nhằm làm công cụ để góp phần tìm kiếm thuốc mới.
- Nghiên cứu tiền bào chế (pre-formulation) trong thiết lập công thức và quy trình sản xuất các dạng thuốc dựa trên các kỹ thuật như DSC/TGA, IR/Raman, XRD, HPLC, TLC, IC, SEM, TEM, DSL…
- Tiếp tục nghiên cứu hệ phân tán nano ứng dụng phát triển các thuốc nhóm tim mạch, tiểu đường và chống thải ghép.
- Tiếp tục nghiên cứu bào chế và thử nghiệm dược lý các thuốc, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm phát triển từ các hệ phân tán nano cao chiết dược liệu hoặc hệ phân tán nano chứa các hợp chất chiết xuất từ tự nhiên.

Xem thêm tại đây: 192.168.2.9/images/upload/HoaLyDuoc/DinhHuongNCKH_HoaLyDuoc2019.pdf

Danh sách giảng viên

PGS. TS. Trần Phi Hoàng Yến

Trưởng bộ môn - Giảng viên chính

TS. Trương Công Trị

Giảng viên

TS. Trần Lê Tuyết Châu

Giảng viên

ThS. Dương Phước An

Giảng viên

DSTH. Lê Thị Hồng Điệp

Kỹ Thuật Viên

Mục tiêu giảng dạy

MÔN HỌC :  HOÁ LÝ DƯỢC

ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO:

       Sinh viên Dược chính quy, năm thứ II - học kì III

          Sinh viên Dược văn bằng 2, năm thứ I - học kì II

I.  MỤC TIÊU:

Giảng dạy những kiến thức cơ bản về Điện hóa học; Động hóa học; Lý thuyết về hiện tượng bề mặt và các hệ phân tán (ví dụ cụ thể là hệ phân tán keo, hỗn dịch, nhũ tương, micelle, polymer) về tính chất động học, quang học, điện học, độ bền vững và sự keo tụ. Từ đó, sinh viên hiểu rõ về vị trí, vai trò và ứng dụng của kiến thức từ môn học này vào các môn chuyên ngành, trong sản xuất, khoa học công nghệ và đời sống.

 

II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

1.       Lý thuyết:  Sinh viên học tập tại giảng đường

2.       Thực tập:  Sinh viên thực hành tại phòng thí nghiệm theo từng nhóm với sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên thu thập kết quả và làm báo cáo sau buổi học. Giảng viên sẽ chấm bài, thảo luận với sinh viên sau mỗi buổi học.

IV. ĐÁNH GIÁ

1. Lý thuyết

Sinh  viên làm bài kiểm tra giữa kì và đánh giá cuối kì.

2. Thực hành

Thang điểm thực hành được niêm yết tại bộ môn.

Giảng viên đánh giá thông qua: Kỹ năng thực hành, Mức độ hiểu các vấn đề, kết quả bài làm của sinh viên.


Công trình nghiên cứu

01. Đỗ Minh Quang, Góp phần điều chế hợp chất Colloidal bismuth subcitrat (CBS) trị viêm loét dạ dày tá tràng, HNKH và công nghệ hoá hữu cơ toàn quốc lần IV tại Quy Nhon, 11/1999.

02. Đỗ Minh Quang, The Synthesis of Colloidal Bismuth Subcitrate and application to the galenic form of capsule utilized in the treatment of gastro-duodenal ulcer, The second Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina II Hanoi Vietnam, 20 -23/10/2001.

03. Đỗ Minh Quang, Study on Synthesis of Magaldrate and formutation of Malumix tablets utilized as drugs in the treatment of gastro-duodenal ulcer, The second Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina II Hanoi Vietnam, 20 -23/10/2001.

04. Đỗ Minh Quang, Study on antioxidant action and protective effect of capsules containing linh chi (ganoderma lucidum) in mice, The third Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina III Thailand, 20-23/5/2003.

05. Đỗ Minh Quang, Contribution to studying gastroproterctive effects of Malumix suspension containing Magaldrate, The third Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina III Thailand, 20-23/5/2003.

06. Đỗ Minh Quang, DS Lê Minh Uyên, Study on antioxidant action and protective effect of artichoke formulations cynara scolymus in mice, The third Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina III Thailand, 20-23/5/2003.

07. Đỗ Minh Quang, Mai Long, Phạm Văn Nguyện, Góp phần điều chế phức hợp kháng acid trị đau dạ dày tá tràng từ hợp chất nhôm và magnesi, Tạp chí dược học, 3/1999.

08. Đỗ Minh Quang, Mai Long, Phạm Văn Nguyện, Góp phần điều chế hợp chất (CBS) Colloidal bismuth subcitrat trị viêm loét dạ dày tá tràng, Tạp chí dược học, 9/1999.

09. Đỗ Minh Quang, Mai Long, Phạm Văn Nguyện, Nghiên cứu dạng bào chế viên uống Malumix trị đau dạ dày từ nguyên liệu Magaldrat, Tạp chí dược học, 10/1999.

10. Đỗ Minh Quang, Phạm Văn Nguyện, Mai Phuong Mai, Mã Thanh Huong Giang, Thăm dò một số tác dụng dược lý của chế phẩm Malumix chứa (Magaldrat) trị viêm loét dạ dày tá tràng. Tạp chí dược học, 2000.

11. Đỗ Minh Quang, Nguyễn Văn Thanh, Phạm Văn Nguyện, Nghiên cứu thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng từ hợp chất bismuth subcitrat - viên nang Bimix, Tạp chí dược học, 4/2000.

12. Đỗ Minh Quang, Đặng Văn Giáp, Lê Quan Nghiệm , Thiết kế và tối ưu hoá công thức của viên nén Malumix bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo CAD/CHEM, Tạp chí dược học, 6/2000.

13. Đỗ Minh Quang, Tôn Nữ Thị Lan, Trần Cát Đông, Khảo sát tác động kháng khuẩn và kháng Helicobacter pylori của viên Bimix (Colloidal bismuth subcitrat), Tạp chí dược học, 8/2000.

14. Đỗ Minh Quang, Mai Phuong Mai, Trần Phi Hoàng Yến, Lê Minh Uyên, Khảo sát tính an toàn của hợp chất Colloidal bismuth subcitrat - Viên nang Bimix, Tạp chí dược học, 12/2000.

15 .Đỗ Minh Quang, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Thăm dò tính chất chống oxy hoá của cao actisô, Tạp chí Y học TP HCM, 2003.

16. Đỗ Minh Quang, Trần Phi Hoàng Yến, Nghiên cứu bào chế viên Magaldrat ở mức độ pilot, Tạp chí Y học TP HCM, 2003.


Giáo trình và tài liệu

1. Mai Long, Bài giảng Hoá Lý, NXB Y học  và TDTT Hà Nội, 1970.

2. Mai Long, Thực hành Hoá Lý, NXB Y học và TDTT Hà Nội, 1970.

3. F. Daniels, R. A. Alberty, Hoá Lý, bản dịch tiếng Việt, NXB ĐH và THCN, 1979.

4. Phạm Văn Nguyện, Ứng dụng phương pháp động hoá học trong nghiên cứu Dược  học, Chuyên đề Trường Đại học Dược H N, 1990.

5. Hà Thúc Huy, Hoá keo, Trường ĐH Tổng Hợp TP. HCM, 1995.

6. Nguyễn Đình Chi, Phạm Thúc Côn, Cơ Sở Lý thuyết hoá Học, NXB ĐH và TH CN, Hà Nội, 1985.

7. A Le Hir, Abrege de pharmacie galenique, 4th edition, Masson 1983, bản dịch tiếng Việt, Trường Đ H Y Dược  TP.HCM, 1988.

8. A. Martin, Physical Pharmacy, 4th Edition, Philadelphia, London, 1993.

9. Remington ‘s  Pharmaceutical sciences, Mack Publishing Company, 18th Edition, 1990.

CÁC TIN KHÁC
Khoa Dược - Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
41 Đinh Tiên Hoàng - P.Bến Nghé - Q1 - Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại : (84.8)38295641 Fax : (84.8)38225435 Email : duockhoa@uphcm.edu.vn