images/upload/BannerWebKhoaDuoc-02.png
CÁC MỤC CHÍNH
TIN NỘI BỘ
TRA BÀI VIẾT
<Tháng Sáu 2017>
HaiBaNămSáuBảyCN
2930311234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293012
3456789
LIÊN KẾT
THỐNG KÊ
Lượt truy cập : 8.497.460
Hóa lý
Giới thiệu Bộ môn Hóa lý - Cập nhật : 28/09/2010

Lịch sử

Bộ môn Hóa lý được thành lập từ năm 1976, do cô KS.Nguyễn Thị Huỳnh Mai làm chủ nhiệm, DS Đào Đại Cường phụ trách phòng thí nghiệm Hóa lý, nhân sự lúc bấy giờ có: DS Hoàng Thị Thanh Hà và nhân viên Nguyễn Thị Mai.

- Đầu năm 1978, DS Nguyễn Thanh Hằng từ Hà Nội được phân công về và DS Thanh Hà nghỉ hưu.

- Đầu năm 1979, DS Đỗ Minh Quang được phân công về Hóa lý và DS Thanh Hằng được điều về bộ môn Dược liệu.

- Năm 1980, DS Đào Đại Cường chuyển công tác sang Khoa Y, DS Đỗ Minh Quang là giảng viên phụ trách phòng thí nghiệm Hóa lý.

- Năm 1983, PGS Mai Long, Kỹ thuật viên Nguyễn Thị Thu Vân về Hóa lý.

- Năm 1984, DS Lê Hồng Mỹ tiếp tục về Hóa lý.

- Năm 1985, DS Lê Minh Lý được chuyển từ bộ môn Hóa vô cơ sang. Năm 1987, DS Minh Lý xin thôi việc đi đoàn tụ gia đình.

- Năm 1989, DS Hồng Mỹ xin thôi việc. Năm 1990, DS Đỗ Minh Quang là phó chủ nhiệm bộ môn Hóa lý.

- Năm 1992, DS Nguyễn Cao Hoàn xin về bộ môn và đến năm 1997 xin thôi việc. DS Trần Tuấn Long xin về bộ môn và 1996 xin thôi việc.

- Năm 1996, PGS Mai Long xin nghỉ hưu và năm 1998 Cô KS Nguyễn Thị Huỳnh Mai xin nghỉ hưu.

- Năm 1998, DS Trần Phi Hoàng Yến về bộ môn và 01/ 2004 đi học tại Hàn Quốc.

- Năm 2000, DS Lê Minh Uyên xin vào bộ môn.

- Năm 2002, TS Đỗ Minh Quang giữ chức vụ Quyền chủ nhiệm bộ môn.

- Tháng 9/ 2004, DS Lê Minh Uyên xin thôi việc.

- Tháng 10/ 2004, DS Trần Lê Tuyết Châu được phân công về bộ môn Hoá lý.

- Tháng 10/ 2005, DS Dương Phước An được phân công về bộ môn Hóa lý.

Địa điểm: Từ 1976 - 1998, Bộ môn Hoá Lý toạ lạc tại khu hành chánh (chỗ tượng Tuệ Tĩnh ngày nay), nay tạm chuyển về phòng máy trung tâm (lầu một).

Hướng nghiên cứu

1. Nghiên cứu các thuốc kháng acid dạng phức hợp trị viêm loét dạ dày tá tràng (Magaldrat).

2. Nghiên cứu các thuốc diệt vi khuẩn Helicobacter pylori trị viêm loét dạ dày tá tràng CBS (Colloidal bismuth subcitrate).

3. Nghiên cứu các thuốc chống oxy hoá có nguồn gốc tự nhiên từ dược liệu: Actisô, Linh chi, rau má, Nấm men giàu Selen...

4. Nghiên cứu các thuốc điều trị suy dinh dưỡng cho trẻ em (Kẽm gluconat).

Danh sách giảng viên

PGS. TS. Đỗ Minh Quang

Trưởng bộ môn - Giảng viên chính

TS. Trần Phi Hoàng Yến

Giảng viên

ThS. Nguyễn Thị Thu Vân

Giảng viên

ThS. Trần Lê Tuyết Châu

Giảng viên

DS. Dương Phước An

Nghiên cứu viên

DSTH. Đặng Trần Minh Thư

Kỹ Thuật Viên

Nguyễn Thị Mai

Nhân viên

Mục tiêu giảng dạy

MÔN HỌC :  HOÁ LÝ DƯỢC HỆ DÀI HẠN 5 NĂM

I.  MỤC TIÊU:

1. Trình bày được những tính chất Hoá Lý cơ bản về:

-          Điện hoá học: Độ dẫn điện của dung dịch, phương pháp đo độ dẫn, hoạt độ và hệ số hoạt độ, tính chất cơ bản của dung dịch các chất  điện ly. Giải thích được cơ chế phát sinh điện thế trên bề mặt điện cực,  trình bày được nguyên tắc cấu tạo các loại điện cực, nêu được vai trò và ứn dụng của phép đo điện thế điện cực trong ngàng Y Dược.

-          Động hoá học và xúc tác : Trình bày được quá trình động học của các phản ứng đơn giản và phức tạp, ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng, đặc điểm của phản ứng xúc tác, phản ứng xúc tác acid-baz và xúc tác men.

-          Hệ phân tán  và các hiện tượng bề mặt: Trình bày được các hệ phân tán, hiện tượng bề mặt và sự hấp phụ.

-          Hệ  Keo và nhũ dịch : Trình bày được cách điều chế và tinh chế keo, nắm vững được các tính chất của hệ keo, điều chế và giải thích  dược các yếu tố ảnh hưởng đế độ bền của nhũ dịch, phân loại và nắm vững được vai trò của các chất hoạt động bề mặt

 

II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

1.       Lý thuyết:  Sinh viên học tại giảng đường, giảng viên trình bày bằng phấn và bảng

2.       Thực tập:  Sinh viên thực hành tại phòng thí nghiệm theo từng nhóm với sự hướng dẫn của giáo viên, sinh viên thu thập kết quả và làm báo cáo sau buổi học. Giáo viên sẽ chấm bài, trao đổi và trả lại cho sinh viên

IV. ĐÁNH GIÁ

1.   Lý thuyết

Sinh  viên làm bài thi cuối học kỳ dưới hình thức câu hỏi trắc nghiệm

2.       Thực hành

Mỗi sinh viên bắt thăm và làm một bài thực tập.

Giáo viên theo dõi mỗi sinh viên qua

      - Đánh giá kỹ năng thực hành.

      - Tính toán kết quả bài làm của sinh viên.

 

MÔN HỌC :  HOÁ LÝ DƯỢC HỆ 4 NĂM

           

I. MỤC TIÊU:

1. Trình bày được những tính chất Hoá Lý cơ bản về:

-          Điện hoá học: Độ dẫn điện của dung dịch, phương pháp đo độ dẫn, hoạt độ và hệ số hoạt độ, tính chất cơ bản của dung dịch các chất điện ly Giải thích được cơ chế phát sinh điện thế trên bề mặt điện cực,  trình bày được nguyên tắc cấu tạo các loại điện cực, nêu được vai trò và ứn dụng của phép đo điện thế điện cực trong ngàng Y Dược.

-          Động hoá học và xúc tác : Trình bày được quá trình động học của các phản ứng đơn giản và phức tạp, ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng, đặc điểm của phản ứng xúc tác, phản ứng xúc tác acid-baz và xúc tác men.

-          Hệ phân tán  và các hiện tượng bề mặt: Trình bày được các hệ phân tán, hiện tượng bề mặt và sự hấp phụ.

-          Hệ  Keo và nhũ dịch : Trình bày được cách điều chế và tinh chế keo, nắm vững được các tính chất của hệ keo, điều chế và giải thích  dược các yếu tố ảnh hưởng đế độ bền của nhũ dịch, phân loại và nắm vững được vai trò của các chất hoạt động bề mặt

 

II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

1.       Lý thuyết:  Sinh viên học tại giảng đường, giảng viên trình bày bằng phấn và bảng

2.       Thực tập:  Sinh viên thực hành tại phòng thí nghiệm theo từng nhóm với sự hướng dẫn của giáo viên, sinh viên thu thập kết quả và làm báo cáo sau buổi học. Giáo viên sẽ chấm bài, trao đổi và trả lại cho sinh viên.

IV. ĐÁNH GIÁ

1.  Lý thuyết

Sinh viên làm bài thi cuối học kỳ dưới hình thức câu hỏi trắc nghiệm

2.       Thực hành

Mỗi sinh viên bắt thăm và làm một bài thực tập.

Giáo viên theo dõi mỗi sinh viên qua

      - Đánh giá kỹ năng thực hành.

      - Tính toán kết quả bài làm của sinh viên.

Đối tượng giảng dạy

-            Sinh viên Dược chính quy năm 2

-            Sinh viên hệ tập trung 4 năm - năm 2


Công trình nghiên cứu

01. Đỗ Minh Quang, Góp phần điều chế hợp chất Colloidal bismuth subcitrat (CBS) trị viêm loét dạ dày tá tràng, HNKH và công nghệ hoá hữu cơ toàn quốc lần IV tại Quy Nhon, 11/1999.

02. Đỗ Minh Quang, The Synthesis of Colloidal Bismuth Subcitrate and application to the galenic form of capsule utilized in the treatment of gastro-duodenal ulcer, The second Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina II Hanoi Vietnam, 20 -23 /10 / 2001.

03. Đỗ Minh Quang, Study on Synthesis of Magaldrate and formutation of Malumix tablets utilized as drugs in the treatment of gastro-duodenal ulcer, The second Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina II Hanoi Vietnam, 20 -23 /10 / 2001.

04. Đỗ Minh Quang, Study on antioxidant action and protective effect of capsules containing linh chi (ganoderma lucidum) in mice, The third Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina III Thailand, 20-23/ 5/ 2003.

05. Đỗ Minh Quang, Contribution to studying gastroproterctive effects of Malumix suspension containing Magaldrate, The third Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina III Thailand, 20-23/ 5/ 2003.

06. Đỗ Minh Quang, DS Lê Minh Uyên, Study on antioxidant action and protective effect of artichoke formulations cynara scolymus in mice, The third Conference on Pharmaceutical Sciences. Pharma Indochina III Thailand, 20-23/ 5/ 2003.

07. Đỗ Minh Quang, Mai Long, Phạm Văn Nguyện, Góp phần điều chế phức hợp kháng acid trị đau dạ dày tá tràng từ hợp chất nhôm và magnesi, Tạp chí dược học, 3/   1999.

08. Đỗ Minh Quang, Mai Long, Phạm Văn Nguyện, Góp phần điều chế hợp chất (CBS) Colloidal bismuth subcitrat trị viêm loét dạ dày tá tràng, Tạp chí dược học, 9/ 1999.

09. Đỗ Minh Quang, Mai Long, Phạm Văn Nguyện, Nghiên cứu dạng bào chế viên uống Malumix trị đau dạ dày từ nguyên liệu Magaldrat, Tạp chí dược học, 10/ 1999.

10. Đỗ Minh Quang, Phạm Văn Nguyện, Mai Phuong Mai, Mã Thanh Huong Giang, Thăm dò một số tác dụng dược lý của chế phẩm Malumix chứa (Magaldrat) trị viêm loét dạ dày tá tràng. Tạp chí dược học, 2000.

11. Đỗ Minh Quang, Nguyễn Văn Thanh, Phạm Văn Nguyện, Nghiên cứu thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng từ hợp chất bismuth subcitrat - viên nang Bimix, Tạp chí dược học, 4/ 2000.

12. Đỗ Minh Quang, Đặng Văn Giáp, Lê Quan Nghiệm , Thiết kế và tối ưu hoá công thức của viên nén Malumix bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo CAD/CHEM, Tạp chí dược học, 6/ 2000.

13. Đỗ Minh Quang, Tôn Nữ Thị Lan, Trần Cát Đông, Khảo sát tác động kháng khuẩn và kháng Helicobacter pylori của viên Bimix (Colloidal bismuth subcitrat), Tạp chí dược học, 8/ 2000.

14. Đỗ Minh Quang, Mai Phuong Mai, Trần Phi Hoàng Yến, Lê Minh Uyên, Khảo sát tính an toàn của hợp chất Colloidal bismuth subcitrat - Viên nang Bimix, Tạp chí dược học, 12/ 2000.

15 .Đỗ Minh Quang, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Thăm dò tính chất chống oxy hoá của cao actisô, Tạp chí Y học TP HCM, 2003.

16. Đỗ Minh Quang, Trần Phi Hoàng Yến, Nghiên cứu bào chế viên Magaldrat ở mức độ pilot, Tạp chí Y học TP HCM, 2003.



Giáo trình và tài liệu

- Mai Long, Bài giảng Hoá Lý, NXB Y học  và TDTT Hà Nội, 1970.

- Mai Long, Thực hành Hoá Lý, NXB Y học và TDTT Hà Nội, 1970.

- F. Daniels, R. A. Alberty, Hoá Lý, bản dịch tiếng Việt, NXB ĐH và THCN, 1979.

- Phạm Văn Nguyện, Ứng dụng phương pháp động hoá học trong nghiên cứu Dược  học, Chuyên đề Trường Đại học Dược H N, 1990.

- Hà Thúc Huy, Hoá keo, Trường ĐH Tổng Hợp TP. HCM, 1995.

- Nguyễn Đình Chi, Phạm Thúc Côn, Cơ Sở Lý thuyết hoá Học, NXB ĐH và TH CN, Hà Nội, 1985.

- A Le Hir, Abrege de pharmacie galenique, 4e edition, Masson 1983, bản dịch tiếng Việt, Trường Đ H Y Dược  TP.HCM, 1988.

- A. Martin, Physical Pharmacy, 4th Edition, Philadelphia, London, 1993.

- Remington ‘s  Pharmaceutical sciences, Mack Publishing Company, 18th Edition, 1990.

 

 

CÁC TIN KHÁC
Khoa Dược - Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
41 Đinh Tiên Hoàng - P.Bến Nghé - Q1 - Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại : (84.8)38295641 Fax : (84.8)38225435 Email : duockhoa@uphcm.edu.vn